Sở hữu ô tô không chỉ phát sinh chi phí nhiên liệu, bảo hiểm và đăng kiểm mà còn kèm nghĩa vụ sử dụng đường bộ theo kỳ. Phí đường bộ 2026 bao nhiêu là câu hỏi nhiều chủ xe quan tâm khi quy định mới có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.
Mức tiền phải nộp phụ thuộc loại xe, số chỗ, mục đích kinh doanh vận tải và khối lượng toàn bộ. Chủ xe nên xác định đúng nhóm phương tiện để tránh nộp thiếu hoặc bị truy thu.
I. Phí đường bộ 2026 được áp dụng theo quy định nào?
Từ ngày 1/1/2026, phí đường bộ 2026 được thực hiện theo Nghị định 364/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này thay thế Nghị định 90/2023/NĐ-CP và quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý cùng việc hoàn trả hoặc bù trừ tiền đã nộp.
Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là ô tô đã được đăng ký, gắn biển số và có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường theo đúng quy định hiện hành. Chủ sở hữu hoặc người được giao quyền sử dụng phương tiện là người có trách nhiệm nộp khoản tiền này.
Cần phân biệt rõ:
- Phí đường bộ được thu qua đầu phương tiện, thường gắn với chu kỳ kiểm định hoặc năm dương lịch.
- Phí BOT, phí cao tốc hay tiền trừ qua tài khoản ETC được thu theo từng lần phương tiện đi qua tuyến đường.
- Nộp khoản thứ nhất không có nghĩa được miễn khoản thứ hai.
- Quy định tại Nghị định 364/2025/NĐ-CP áp dụng cho ô tô, không phải biểu thu thường niên dành cho xe máy.

II. Mức phí đường bộ 2026 cho từng nhóm ô tô
Biểu phí mới phân loại phương tiện dựa trên số chỗ, hoạt động kinh doanh vận tải và khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông. Các mức dưới đây được tính theo một tháng và 12 tháng.
II.I. Xe chở người đến 8 chỗ và không kinh doanh vận tải
Đây là nhóm ô tô gia đình phổ biến, gồm xe chở tối đa 8 hành khách, không tính vị trí người lái:
- Mức một tháng: 130.000 đồng.
- Mức ba tháng: 390.000 đồng.
- Mức sáu tháng: 780.000 đồng.
- Mức 12 tháng: 1.560.000 đồng.
- Mức 24 tháng: 3.000.000 đồng.
- Mức 36 tháng: 4.320.000 đồng.
Như vậy, một ô tô cá nhân năm chỗ hoặc bảy chỗ không dùng để kinh doanh vận tải thường phải nộp 1,56 triệu đồng cho 12 tháng.

II.II. Xe con kinh doanh và xe tải dưới 4.000 kg
Nhóm này gồm xe chở người đến 8 chỗ có kinh doanh vận tải; xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; xe buýt vận tải hành khách công cộng và một số xe đưa đón được hưởng chính sách trợ giá:
- Một tháng: 180.000 đồng.
- 12 tháng: 2.160.000 đồng.
- 24 tháng: 4.150.000 đồng.
- 36 tháng: 5.980.000 đồng.
Điểm mới đáng chú ý là xe chở người đến 8 chỗ được phân biệt theo việc có hay không kinh doanh vận tải, thay vì chỉ dựa vào chủ xe là cá nhân hay tổ chức.
II.III. Xe khách và xe tải cỡ trung
Phí đường bộ 2026 của các nhóm xe tiếp theo được xác định như sau:
- Xe chở trên 8 đến dưới 24 chỗ; xe tải, xe chuyên dùng từ 4.000 đến dưới 8.500 kg: 270.000 đồng/tháng, tương đương 3.240.000 đồng/12 tháng.
- Xe chở từ 24 đến dưới 39 chỗ; xe tải, xe chuyên dùng từ 8.500 đến dưới 13.000 kg: 390.000 đồng/tháng, tương đương 4.680.000 đồng/12 tháng.
- Xe chở từ 39 chỗ trở lên; xe tải, xe chuyên dùng từ 13.000 đến dưới 19.000 kg; đầu kéo có tổng khối lượng đến dưới 19.000 kg: 590.000 đồng/tháng, tương đương 7.080.000 đồng/12 tháng.

II.IV. Xe tải nặng và xe đầu kéo
Các phương tiện có khối lượng lớn phải nộp mức cao hơn:
- Xe tải, xe chuyên dùng từ 19.000 đến dưới 27.000 kg; đầu kéo từ 19.000 đến dưới 27.000 kg: 720.000 đồng/tháng, tương đương 8.640.000 đồng/12 tháng.
- Xe tải, xe chuyên dùng từ 27.000 kg trở lên; đầu kéo từ 27.000 đến dưới 40.000 kg: 1.040.000 đồng/tháng, tương đương 12.480.000 đồng/12 tháng.
- Xe đầu kéo có tổng khối lượng từ 40.000 kg trở lên: 1.430.000 đồng/tháng, tương đương 17.160.000 đồng/12 tháng.
- Khối lượng dùng để xác định nhóm thu là khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông được ghi trên giấy chứng nhận kiểm định, không phải lượng hàng thực tế đang chở trong một chuyến.
III. Nộp phí đường bộ 2026 ở đâu?
Cơ sở đăng kiểm thực hiện thu phí đường bộ 2026 đối với ô tô của tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam, trừ phương tiện thuộc lực lượng quân đội và công an được thu theo cơ chế riêng.
Chủ xe có thể thực hiện nộp phí tại đăng kiểm bằng các hình thức:
- Nộp tiền mặt trực tiếp.
- Chuyển khoản hoặc sử dụng phương thức không dùng tiền mặt.
- Nộp thông qua cơ quan, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến khi hệ thống có hỗ trợ.
- Yêu cầu nhận biên lai để đối chiếu thời hạn đã nộp.
Với cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp có nhiều xe, pháp luật cho phép đăng ký nộp theo năm dương lịch. Đơn vị cần gửi thông báo bằng văn bản tới cơ sở đăng kiểm và hoàn thành nghĩa vụ cho năm tiếp theo trước ngày 1/1.

IV. Những trường hợp xe không phải chịu phí sử dụng đường bộ
Không phải ô tô đã đăng ký nào cũng phải đóng liên tục trong mọi hoàn cảnh. Một số trường hợp xe không chịu phí gồm:
- Xe hư hỏng không thể sử dụng; xe bị thải bỏ hoặc mất không tìm được và đã làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số.
- Xe bị tịch thu/bị tạm giữ từ 30 ngày trở lên.
- Xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên và hoàn thành thủ tục.
- Xe của doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh chỉ hoạt động trong khu vực nội bộ, không sử dụng đường dành cho giao thông công cộng.
- Xe đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng có hoạt động ở nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.
- Xe bị mất trộm từ 30 ngày trở lên, sau đó được tìm thấy và bàn giao lại cho chủ xe.
Quy định mới mở rộng việc tạm dừng tham gia giao thông từ 30 ngày trở lên cho nhiều nhóm chủ xe, thay vì giới hạn chủ yếu ở doanh nghiệp kinh doanh vận tải như trước. Tuy nhiên, chủ xe phải nộp đơn, tem kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định cho cơ sở đăng kiểm; việc tự cất xe ở nhà không mặc nhiên làm dừng nghĩa vụ.
V. Những loại xe được miễn lệ phí sử dụng đường bộ
Ngoài nhóm không chịu phí trong một khoảng thời gian, một số phương tiện được miễn theo chức năng chuyên dùng, gồm:
- Xe cứu thương.
- Xe chữa cháy.
- Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ đủ điều kiện.
- Xe chuyên dùng phục vụ cho mục đích quốc phòng.
- Xe chuyên dùng thuộc hệ thống tổ chức của lực lượng công an nhân dân.
Xe phục vụ tang lễ nhưng không có kết cấu chuyên dùng phải đáp ứng đúng điều kiện đăng ký và có cam kết chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ. Không phải cứ dán chữ “dịch vụ tang lễ” lên xe là ngân sách lập tức mềm lòng.

VI. Các nhầm lẫn thường gặp khi nộp phí
Trong các nội dung hỏi đáp và tin tức mới nhất hôm nay, chủ xe thường gặp một số cách hiểu chưa chính xác:
- Xe ít sử dụng không đồng nghĩa tự động được giảm phí đường bộ 2026.
- Xe đang sửa chữa dài ngày chỉ được loại trừ khi đáp ứng điều kiện tạm dừng và làm đúng thủ tục.
- Nộp tiền bảo trì theo đầu xe không thay thế phí qua trạm BOT hoặc cao tốc.
- Xe bán cho chủ mới vẫn cần xác định rõ nghĩa vụ còn thiếu giữa hai bên.
- Xe chưa nộp các kỳ trước có thể bị truy thu khi đến đăng kiểm.
- Mức áp dụng cho xe gia đình và xe kinh doanh vận tải có thể khác nhau dù cùng số chỗ.
Khi chuyển quyền sở hữu, chủ cũ và chủ mới được tự thỏa thuận quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Nếu không có thỏa thuận, chủ mới kế thừa nghĩa vụ đối với phương tiện nhận chuyển quyền.
VII. Chủ xe nên kiểm tra gì trước khi nộp?
Để xác định đúng phí đường bộ 2026, chủ phương tiện nên kiểm tra:
- Số chỗ không tính ghế người lái.
- Xe có đăng ký kinh doanh vận tải hay là không.
- Khối lượng toàn xe cho phép tham gia giao thông.
- Ngày kết thúc kỳ phí trước.
- Chu kỳ kiểm định hiện tại là 12, 24 hay 36 tháng.
- Phương tiện có khoảng thời gian không tham gia giao thông đủ điều kiện hay không.
- Biên lai và chứng từ của những lần nộp trước.
Nếu phát hiện cơ sở đăng kiểm thu sai nhóm hoặc sai mức, hai bên phải lập biên bản để thu bổ sung nếu thiếu hoặc trả lại phần thu thừa.

VIII. Kết luận
Phí đường bộ 2026 được xác định theo loại xe, mục đích kinh doanh, số chỗ và khối lượng toàn bộ, với ô tô gia đình không kinh doanh phổ biến ở mức 1,56 triệu đồng mỗi năm. Quy định mới cũng mở rộng trường hợp tạm dừng, hoàn hoặc bù trừ phí nhưng yêu cầu chủ xe hoàn thành đúng thủ tục.
Nội dung tổng hợp cho doncordellforpresident.com chỉ mang tính tham khảo; khi phát sinh trường hợp đặc biệt, nên đối chiếu Nghị định 364/2025/NĐ-CP và cơ sở đăng kiểm.
Nguồn: Sưu tầm
